Số liệu về cửa hàng bán điện thoại, phụ kiện và tiệm sửa điện thoại tại Ba Lan. Mỗi số đều ghi nguồn, ngày dữ liệu và cơ sở đếm. Phần nhận định của EuroVN được tách riêng.
Cập nhật lần cuối:
1 Quy mô ngành
Số liệu · dữ liệu 30/6/2026
Số đơn vị đăng ký REGON mã 47.42.Z (bán điện thoại)
1.446 đơn vị
Trong đó 894 hộ kinh doanh cá thể (osoby fizyczne). Lưu ý: từ 2025 Ba Lan dùng bảng mã ngành mới PKD 2025, mã này bị gộp vào mã khác nên đơn vị mới đăng ký có thể không được tính ở đây; không nên so với năm trước.
Cơ sở đếm: Đơn vị trong sổ REGON khai mã chính 47.42.Z và đang khai có hoạt động, ngày 30/6/2026 (GUS). Là số đăng ký: gồm cả đơn vị đăng ký nhưng ít hoặc không hoạt động thực tế.
Số đơn vị đăng ký REGON mã 95.12.Z (sửa thiết bị liên lạc)
1.187 đơn vị
Trong đó 921 hộ kinh doanh cá thể (osoby fizyczne). Lưu ý: từ 2025 Ba Lan dùng bảng mã ngành mới PKD 2025, mã này bị gộp vào mã khác nên đơn vị mới đăng ký có thể không được tính ở đây; không nên so với năm trước.
Cơ sở đếm: Đơn vị trong sổ REGON khai mã chính 95.12.Z và đang khai có hoạt động, ngày 30/6/2026 (GUS). Là số đăng ký: gồm cả đơn vị đăng ký nhưng ít hoặc không hoạt động thực tế.
Số doanh nghiệp cửa hàng bán điện thoại, thiết bị viễn thông
1.682 doanh nghiệp
Năm 2022: 1.855 (−9,3%).
Cơ sở đếm: Số doanh nghiệp đang hoạt động ở Ba Lan có hoạt động chính là bán lẻ điện thoại, thiết bị viễn thông trong cửa hàng chuyên doanh (NACE 47.42), theo thống kê cơ cấu doanh nghiệp của Eurostat, mọi cỡ, gồm cả hộ kinh doanh cá thể. Số năm, công bố chậm khoảng 18 tháng.
Số người làm việc cửa hàng bán điện thoại, thiết bị viễn thông
5.107 người
Năm 2022: 6.313 (−19,1%).
Cơ sở đếm: Số người làm việc (gồm chủ, người nhà làm cùng và nhân viên) trong doanh nghiệp bán lẻ điện thoại, thiết bị viễn thông trong cửa hàng chuyên doanh ở Ba Lan (NACE 47.42), Eurostat sbs_ovw_act, trung bình năm.
Cơ sở đếm: Số doanh nghiệp đang hoạt động ở Ba Lan có hoạt động chính là sửa chữa điện thoại, thiết bị liên lạc (NACE 95.12), theo thống kê cơ cấu doanh nghiệp của Eurostat, mọi cỡ, gồm cả hộ kinh doanh cá thể. Số năm, công bố chậm khoảng 18 tháng.
Số người làm việc sửa điện thoại, thiết bị liên lạc
4.156 người
Năm 2022: 5.416 (−23,3%).
Cơ sở đếm: Số người làm việc (gồm chủ, người nhà làm cùng và nhân viên) trong doanh nghiệp sửa chữa điện thoại, thiết bị liên lạc ở Ba Lan (NACE 95.12), Eurostat sbs_ovw_act, trung bình năm.
Ngành cửa hàng điện thoại ở Ba Lan: tổng doanh thu thuần (chưa VAT) của mọi doanh nghiệp trong ngành, triệu euro. Eurostat sbs_ovw_act, mọi cỡ doanh nghiệp, gồm cả hộ kinh doanh cá thể. Số năm, công bố chậm khoảng 18 tháng.
Phân loại ngành
NACE Rev. 2 / PKD 2007 47.42
Độ tin cậy
A — số chính thức của cơ quan thống kê / ngân hàng trung ương
Ngành cửa hàng điện thoại ở Ba Lan: số người làm việc (gồm chủ, người nhà làm cùng, nhân viên) chia cho số doanh nghiệp. Eurostat sbs_ovw_act, mọi cỡ doanh nghiệp, gồm cả hộ kinh doanh cá thể. Số năm, công bố chậm khoảng 18 tháng.
Phân loại ngành
NACE Rev. 2 / PKD 2007 47.42
Độ tin cậy
A — số chính thức của cơ quan thống kê / ngân hàng trung ương
Ngành cửa hàng điện thoại ở Ba Lan: thặng dư hoạt động gộp trên doanh thu (trước khấu hao, lãi vay, thuế), %; với hộ kinh doanh gồm cả phần công của chủ. Eurostat sbs_ovw_act, mọi cỡ doanh nghiệp, gồm cả hộ kinh doanh cá thể. Số năm, công bố chậm khoảng 18 tháng.
Phân loại ngành
NACE Rev. 2 / PKD 2007 47.42
Độ tin cậy
A — số chính thức của cơ quan thống kê / ngân hàng trung ương
Giá cước di động tăng 5,3% so với cùng tháng năm trước (tháng 9/2026)
Giá cước di động · % so với cùng kỳ năm trước
Cách đọc: Mỗi điểm là mức thay đổi so với cùng kỳ năm trước: trên 0% là tăng, dưới 0% là giảm. Đường đi xuống mà vẫn trên 0% nghĩa là vẫn tăng, chỉ tăng chậm hơn.
So với tháng 8/2026 (+6,1%), tháng 9/2026 (+5,3%) vẫn tăng nhưng tăng chậm lại — chênh 0,8 điểm phần trăm.
Số mới nhất là tháng 9/2026. Eurostat công bố chỉ số giá tháng vào khoảng giữa tháng sau.
HICP của Ba Lan (Eurostat): giá cước dịch vụ di động, % thay đổi so với cùng tháng năm trước. Đo giá người mua phải trả, không phải doanh thu hay lợi nhuận của cửa hàng.
Phân loại ngành
Không theo PKD: phân loại giá tiêu dùng COICOP 2018 (Eurostat HICP)
Độ tin cậy
A — số chính thức của cơ quan thống kê / ngân hàng trung ương
Giá điện thoại di động giảm 4,0% so với cùng tháng năm trước (tháng 9/2026)
Giá điện thoại di động · % so với cùng kỳ năm trước
Cách đọc: Mỗi điểm là mức thay đổi so với cùng kỳ năm trước: trên 0% là tăng, dưới 0% là giảm. Đường đi xuống mà vẫn trên 0% nghĩa là vẫn tăng, chỉ tăng chậm hơn.
So với tháng 8/2026 (−6,6%), tháng 9/2026 (−4,0%) vẫn giảm nhưng giảm ít hơn — chênh 2,6 điểm phần trăm.
Số mới nhất là tháng 9/2026. Eurostat công bố chỉ số giá tháng vào khoảng giữa tháng sau.
HICP của Ba Lan (Eurostat): giá máy điện thoại di động, % thay đổi so với cùng tháng năm trước. Đo giá người mua phải trả, không phải doanh thu hay lợi nhuận của cửa hàng.
Phân loại ngành
Không theo PKD: phân loại giá tiêu dùng COICOP 2018 (Eurostat HICP)
Độ tin cậy
A — số chính thức của cơ quan thống kê / ngân hàng trung ương